(
Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Hiền
Ngày gửi: 20h:41' 10-12-2016
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các thầy- cô giáo về dự giờ, thăm lớp
TIẾNG VIỆT: LỚP 7/5
kiểm tra bài cũ
Xem hình - đoán các cặp
từ trái nghĩa
Đầu - Đuôi
Nhắm - Mở
Khóc - Cười
Dài - Ngắn
Nhanh - chậm
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
ngay vào lồng.
a. Ví dụ: Sgk/135
Giải thích nghĩa của từ lồng trong hai ví dụ trên?
a. Ví dụ: (Sgk/135)
I. Tìm hiểu bài:
1. Thế nào là từ đồng âm?
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
ngay vào lồng..
Miêu tả trạng thái con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
là nhảy dựng lên
Động từ
Kể sự việc một người mua được con chim đem nhốt vào lồng.
chỉ đồ vật
Danh từ
a. Ví dụ: (Sgk/135)
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng...
Qua phân tích, em thấy nghĩa từ lồng trong
hai ví dụ đó có gì giống và khác nhau.
Giống nhau:
Âm đọc giống nhau.
Khác nhau:
Nghĩa khác xa nhau.
Không liên quan gì đến nhau..
Thế nào là từ đồng âm ?
Từ đồng âm: Là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau.
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
I. Tìm hiểu bài:
1. Thế nào là từ đồng âm?
Một lại đỗ
Tiết 43 : từ đồng âm
Bài tập nhanh.
Em hãy tìm cặp từ đồng âm trong hai câu sau?
1. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu. 2. Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò.
Hành động của con ruồi
Hành động của con kiến
Thịt bò
? Em phát hiện ra có điều gì đặc biệt trong hai câu này?
1. Ruồi đậu mâm xôi, mâm xôi đậu.. 2. Kiến bò đĩa thịt, đĩa thịt bò..
Mm
m
Một lại đỗ
? Hãy đặt một câu có cặp từ đồng âm.
Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không. Vì sao?
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Nam bị ngã nên đau chân. (1)
b. Cái bàn này chân bị gãy rồi. (2)
Chân (1) bộ phận cuối cùng của cơ thể, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy...
Chân (2) bộ phận cuối cùng của mặt bàn, có tác dụng đỡ cho các vật khác...
Chân (1) và chân (2) chúng có nghĩa khác nhau nhưng đều có chung một nét nghĩa làm cơ sở là “bộ phận, phần dưới cùng”
Từ nhiều nghĩa.
Từ chân (1) và chân (2) trong hai câu sau có phải là từ đồng âm không. Vì sao?
Tiết 43 : từ đồng âm
Làm thế nào để phân biệt từ đồng âm và
từ nhiều nghĩa.
Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
Giống nhau về mặt âm thanh
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (SGK - 135).
- Từ đồng âm: Nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan đến nhau.
- Từ nhiều nghĩa: Có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở.
Lưu ý:
1. Thế nào là từ đồng âm?
I. Tìm hiểu bài:
2. Sử dụng từ đồng âm:
a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt
ngay vào lồng.
Miêu tả trạng thái con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.
là nhảy dựng lên
Động từ
Kể sự việc một người mua được con chim đem nhốt vào lồng.
chỉ đồ vật
Danh từ
Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của
các từ lồng trong hai câu này khác nhau?
- Căn cứ vào ngữ cảnh, dựa vào tình huống cụ thể của câu đó.
Ào là từ đồng âm
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
“Đem cá về kho !”
Đây là lời yêu cầu mang cá về kho (để ăn).
Đây là lời yêu cầu mang cá về để nhập vào kho.
Là một hoạt động
Là nơi chứa đựng
Động từ
Danh từ
? Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, em cần chú ý điều gì khi giao tiếp.
Ghi nhớ2: (Sgk/136).
Nói nước đôi
Hiện tượng đồng âm
I. Tìm hiều bài:
2. Sử dụng từ đồng âm:
1. Thế nào là từ đồng âm?
"Trùng trục như con bò thui
chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu".
(Câu đố)
"Trùng trục như con bò thui
chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu."
(Câu đố)
Anh ba mua về ba con chim.
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
Ghi nhớ 2: (Sgk/136).
Bài tập 1/136
1. Thế nào là từ đồng âm?)
I. Tìm hiểu bài:
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
? Tìm từ đồng âm với các từ: thu, cao, ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi.
Bài tập 1(136)
“Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về chống gậy lòng ấm ức!”
(Trích: “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”)
Bài tập 1(136)
- Cao:
- Ba:
- Tranh:
- Sang:
- Nam:
- Sức:
- Nhè:
- Tuốt:
- Môi:
Ba má
Số ba
Cao lớn
Cao trăng
Nhà tranh
Tranh giành
Sang trọng
Sửa sang
Phương nam
Nam giới
Khóc nhè
Nhè mặt
Sức lực
Sức khỏe
Tuốt gươm
Tuốt lúa
Khô môi
Môi trường
“Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về chống gậy lòng ấm ức!”
(Trích: “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”)
LƯU Ý: BÀI NÀY SẼ HƯỚNG DẪN HS VỀ NHÀ LÀM KHỎI MẤT THỜI GIAN
Bài tập 1(136)
- Cao:
- Ba:
- Tranh:
- Sang:
- Nam:
- Sức:
- Nhè:
- Tuốt:
- Môi:
Ba má
Số ba
Cao lớn
Cao trăng
Nhà tranh
Tranh giành
Sang trọng
Sửa sang
Phương nam
Nam giới
Khóc nhè
Nhè mặt
Sức lực
Sức khỏe
Tuốt gươm
Tuốt lúa
Khô môi
Môi trường
“Tháng tám, thu cao, gió thét già,
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Tranh bay sang sông rải khắp bờ,,
Mảnh cao treo tót ngọn rừng xa,
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Trẻ con thôn nam khinh ta già không sức,
Nỡ nhè trước mặt xô cướp giật,
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Môi khô miệng cháy gào chẳng được,
Quay về chống gậy lòng ấm ức!”
(Trích: “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”)
LƯU Ý: BÀI NÀY SẼ HƯỚNG DẪN HS VỀ NHÀ LÀM KHỎI MẤT THỜI GIAN
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: Sgk/135
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
Ghi nhớ 2: (Sgk/136).
Bài tập 1/136
Bài tập 2/136
1. Thế nào là từ đồng âm?
I. Tìm hiểu bài:
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
Tiết 43 : từ đồng âm
Bài tập 2/136
a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
- Cổ: Phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
- Cổ tay: Phần giữa bàn tay với cánh tay.
- Cổ áo: Phần trên nhất của chiếc áo.
- Cổ chai: Phần giữa miệng chai và thân chai.
* Nghĩa gốc:
* Nghĩa chuyển:
Tiết 43 : từ đồng âm
Bài tập 2(136)
a. Tìm các nghĩa khác nhau của DT: Cổ
- Cổ: phần cơ thể nối đầu với thân mình: Cổ họng, hươu cao cổ ...
- Cổ tay: phần giữa bàn tay với cánh tay.
- Cổ áo: phần trên nhất của chiếc áo.
- Cổ chai: phần giữa miệng chai và thân chai.
* Nghĩa gốc:
* Nghĩa chuyển:
Giữa nghĩa gốc và nghĩa
chuyển có mối liên quan
gì?
Đều có một nét nghĩa chung giống nhau làm cơ sở. Dựa trên cơ sở vị trí ở giữa của hai phần nào đó.
b. Tìm từ đồng âm với DT: Cổ
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: Sgk/135
b. Ghi nhớ1:(Sgk/135).
Ghi nhớ 2: (Sgk/136).v
Bài tập 1(136)
Bài tập 2(136)
b. Tìm từ đồng âm với DT: Cổ
Cổ: xưa
- Cổ đại:
- Cổ kính:
- Cổ phần:
- Cổ đông:
Thời đại xưa nhất trong lịch sử.
Công trình xây dựng từ rất lâu, có vẻ trang nghiêm.
Phần vốn góp vào một tổ chức kinh doanh.
Người có cổ phần trong một công ty.
1. Thế nào là từ đồng âm?
I. Tìm hiểu bài:
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
LƯU Ý: CỔ ĐẠI, CỔ KÍNH, CỔ PHẦN,
CỔ ĐÔNG LÀ DT CỔ: NGHĨA LÀ XƯA.
Còn cổ đô-cổ chân là từ đồng âm
Ví dụ: Cổ đô - cổ chân;
Mông cổ - hươu cao cổ.
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
Ghi nhớ 2: (Sgk/136).
Bài tập 1/136
Bài tập 2/136
Bài tập 3/136
? Đặt câu với mỗi cặp từ
đồng âm sau:
* bàn (Danh từ) – bàn (Động từ)
* sâu (Danh từ) – sâu (Tính từ)
* năm (Danh từ) – năm ( Số từ)
Tôi và bạn cứ ngồi vào bàn uống nước đã rồi ta sẽ bàn việc sau.
Con sâu bị rơi xuống hố sâu.
Năm xưa em học lớp năm.
I. Tìm hiểu bài:
1. Thế nào là từ đồng âm?
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: (Sgk/135)
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135).
Ghi nhớ 2: (Sgk/136).
Bài tập 1/136
Bài tập 2/136
Bài tập 3/136
I. Tìm hiểu bài:
1. Thế nào là từ đồng âm?
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
Bài tập 4/136
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là vạc thật.
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4/136
Thảo luận nhóm
?Anh chàng trong câu chuyện đã sử dụng biện pháp gì
để không phải trả cái vạc cho anh hàng xóm?
? Nếu em là viên quan xử kiện, em sẽ làm như thế nào?
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là v?c th?t
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Bài tập 4(136)
Thảo luận nhóm
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc); vạc đồng (vạc làm bằng đồng) và con vạc (con vạc sống ở ngoài đồng).
- Nếu xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ở ngoài đồng thì anh chàng kia chắc chắn sẽ chịu thua. ( Là: Cái vạc làm bằng đồng )
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là v?c th?t
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."
- Nhưng vạc của con là v?c th?t
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
: Cái vạc làm bằng đồng.
: Cái vạc làm bằng đồng.
Tiết 43 : từ đồng âm
a. Ví dụ: Sgk/135
b. Ghi nhớ1: (Sgk/135.
Ghi nhớ 2; Sgk/136.
Bài tập 1(136)
Bài tập 2(136)
Bài tập 3(136)
Bài tập 4(136)
DẶN DÒ:
Học thuộc lòng ghi nhớ.
Hoàn thành bài tập trong Sgk/136.
Ôn lại các bài Tiếng Việt đã học từ đầu năm d?n nay chuẩn bị tuần sau kiểm tra 1 tiết.
CỦNG CỐ:
Thế nào là từ đồng âm?
Khi sử dụng từ đồng âm, cần chú ý điều gì?
I. Tìm hiểu bài:
1. Thế nào là từ đồng âm?
2. Sử dụng từ đồng âm:
II. Luyện tập:
Tiếng việt 7
trân trọng cảm ơn các thầy - cô giáo và các em