Tài Nguyên

Clip Hoạt Động

MỖI THÁNG MỘT CHỦ ĐIỂM

NHỚ NGUỒN

ĐIỂM TIN QUA BÁO

Thời Gian Trôi

Đang tải...

Tìm kiếm Google

LIÊN KẾT

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

THẢO LUẬN TRỰC TUYẾN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào Mừng Quý Thầy Cô Đến Với Website Trường THCS Ngũ Phụng

    Văn 9 - Thi HKII - 08.09

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường Thcs Ngũ Phụng
    Ngày gửi: 10h:11' 30-03-2011
    Dung lượng: 11.6 KB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT PHÚ QUÝ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008-2009
    TRƯỜNG THCS ……………………………. MÔN: NGỮ VĂN 9
    LỚP: ………… PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
    HỌ VÀ TÊN: …………………………………… THỜI GIAN: 30 Phút (Không kể phát đề)



    I. Khoanh tròn vào phương án đúng trong các câu sau : ( 2 điểm)
    Câu 1: Để chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần:
    Nhìn rõ điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam, rèn luyện cho mình những đức tính và thói quen tốt.
    Không ngừng học tập để hiểu biết.
    Thường xuyên đọc sách, tìm hiểu những thông tin.
    Đi du học để tiếp thu tiến bộ của những nước phát triển.
    Câu 2: Những câu sau, câu nào có thành phần phụ chú?
    Người ốm rề rề như thế, nếu lại phải một trận đòn, nuôi mấy tháng cho hoàn hồn.
    Giáo dục là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hoà bình, công bằng và công lí.
    Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
    Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê gớm hơn cả những tiếng kia nhiều.
    Câu 3: Vận dụng sáng tạo ca dao, sử dụng hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng là nghệ thuật nổi bật của văn bản:
    A. Viếng lăng Bác. B. Mùa xuân nho nhỏ. C. Sang thu. D. Con cò.
    Câu 4: Ước nguyện chân thành lớn nhất của tác giả được thể hiện trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là gì?
    Làm một bông hoa tím biếc để tô đẹp cho mùa xuân của đất trời.
    Được cống hiến mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
    Làm một người cầm súng để góp phần vào mùa xuân của đất nước.
    Làm một nốt nhạc mang niềm vui đến cho đời.
    Câu 5: Câu sau sử dụng phép liên kết nào?
    “Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành. Muốn ác phải là kẻ mạnh.” (Nam Cao- “Chí Phèo”)
    A. Phép thế. B. Phép lặp từ ngữ. C. Phép trái nghĩa. D. Phép nối.
    Câu 6: Văn bản trích từ truyện “Bố của Xi- mông” nhắc nhở chúng ta:
    Phải yêu thương con người, thông cảm với nỗi đau của người khác.
    Phải biết giúp đỡ người khó khăn trong cuộc sống.
    Phải luôn là một người con hiếu thảo với cha mẹ.
    Phải biết giữ lời hứa với người khác.
    Câu 7: Nội dung văn bản trích từ truyện “Bến quê” có ý nghĩa:
    Khuyên mọi người phải biết quý trọng cuộc sống.
    Thức tỉnh ở mọi người về sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi.
    Nhắc nhở thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”.
    Khuyên mọi người hãy sống vì người khác.
    Câu 8: Những từ in đậm trong câu sau là từ ngữ địa phương của vùng nào?
    “Đứng bên tê đồng ngó bên ni, đồng mênh mông bát ngát
    Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông”.
    A. Vùng Bắc Bộ B. Vùng Nam Bộ C. Vùng Tây Nguyên D. Vùng Trung Bộ.
    II. Điền các từ ngữ liên kết vào chỗ trống để đoạn câu văn hoàn chỉnh: ( 0.5điểm)
    ( Từ gợi ý: để được như thế; đó là; và; nhưng )
    Tôi ước mơ sau này trở thành một người giáo viên giỏi .………………………………………...tôi còn phải cố gắng hơn nữa ngay từ hôm nay.
    Nguyễn Du là một danh nhân văn hoá thế giới. Ông đã để lại cho nhân loại một kiệt tác nghệ thuật. ……………………………………………. tác phẩm Truyện Kiều.
    III. Nêu hàm ý tương ứng của các câu sau: ( 0.5điểm)
    Câu 1: Câu 2:
    A: Cậu mua được năm vé xem phim chưa? A: Ngày mai cậu đi xem bóng đá không?
    B: Tớ mua được ba vé. B: Tớ còn nhiều bài tập chưa làm.
    →…………………………………………………... →…………………………………………….
    …………………………………………………... …………………………………………….

    PHÒNG GD&ĐT PHÚ QUÝ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2008-2009
    TRƯỜNG THCS ……………………………. MÔN: NGỮ VĂN 9
    LỚP: ………… PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
    HỌ VÀ TÊN: …………………………………… THỜI GIAN: 60 Phút (Không kể phát đề)



    Phân tích bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓